quân tử

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người tài đức trong xã hội phong kiến Trung Quốc: Chỉ một mẫu người lý tưởng theo quan niệm Nho giáo, kết hợp giữa phẩm hạnh, học vấn tài năng.
    • Người nhân cách cao thượng, đạo đức: Chỉ người sống ngay thẳng, chính trực, biết giữ lễ nghĩa phân biệt với "tiểu nhân" (kẻ tiểu nhân).
    • Cách xưng hô tôn kính của người phụ nữ xưa: Dùng để gọi người chồng hoặc người đàn ông mình yêu mến, kính trọng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Theo Khổng Tử, người quân tử phải biết "tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ". (Theo Khổng Tử, người quân tử phải biết "tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ".)
    • Anh ấy cư xử rất quân tử, không bao giờ nói xấu sau lưng người khác. (Anh ấy cư xử rất quân tử, không bao giờ nói xấu sau lưng người khác.)
    • "Trách người quân tử phụ phàng" - một câu trong ca dao thể hiện nỗi lòng người phụ nữ. ("Trách người quân tử phụ phàng" - một câu trong ca dao thể hiện nỗi lòng người phụ nữ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Quân tử nhất ngôn": Người quân tử nói một lời giữ lời, ý chỉ sự giữ chữ tín, nói làm.

    • Hãy nhớ đạo "quân tử nhất ngôn", lời hứa đó anh phải thực hiện. (Hãy nhớ đạo "quân tử nhất ngôn", lời hứa đó anh phải thực hiện.)
  • "Thái độ quân tử": Thái độ cao thượng, không vụ lợi, coi thường những giá trị vật chất tầm thường.

    • Ông ấy thái độ quân tử đối với tiền bạc, coi trọng nghĩa khí hơn. (Ông ấy thái độ quân tử đối với tiền bạc, coi trọng nghĩa khí hơn.)
Biến thể từ gần giống
  • Quân tử nhân (cụm từ): Người quân tử lòng nhân ái.
  • Tiểu nhân (danh từ, từ tương phản): Chỉ kẻ tầm thường, thiếu đạo đức, trái ngược với quân tử.
Từ đồng nghĩa
  • Bậc chính nhân quân tử: Người ngay thẳng, quang minh chính đại.
  • Người cao thượng: Người phẩm chất tư cách đáng kính trọng.
  • Trượng phu (từ Hán Việt): Người đàn ông khí phách.
Thành ngữ liên quan
  • Quân tử ăn chẳng hết, tiểu nhân lấy chẳng đầy: Thành ngữ nói về sự khác biệt trong cách sống hưởng thụ giữa người quân tử kẻ tiểu nhân.
  • Quân tử trả thù mười năm chưa muộn: Người quân tử có thể kiên nhẫn chờ đợi thời cơ để thực hiện mục đích chính đáng, không nóng vội.
  1. dt. 1. Người tài đức trong xã hội phong kiến Trung Quốc. 2. Người nhân cách cao thượng, phân biệt với tiểu nhân. 3. Từ người phụ nữ xưa dùng gọi tôn xưng người chồng hoặc người đàn ông được yêu mến: Trách người quân tử bạc tình (cd).